Thép cabon là gì?

Thép cabon là gì?

Phuong Dang - 2020-03-27 03:14:49 | 545 lượt xem

Mục lục

Thép các bon là gì? Bao gồm các thành phần hoá học nào? Được ứng dụng vào đời sống hiện đại ra sao? Bạn hãy cùng Uniduc phân tích rõ hơn về thép các bon nhé!

I. Khái niệm thép các bon là gì?

Thép các bon là hợp kim có hai thành phần chính là sắt (Fe) và các bon (C). Ngoài hai thành phần chính này thì thép các bon còn chứa một số thành phần khác nhưng không đáng kể. Các thành phần phụ trợ đó chính là: mangan (~1,65%), silic (~0,6%) và đồng (~0,6%). Lượng các bon trong thép càng thấp thì độ dẻo của thép càng cao. Ngược lại, nếu thép có lượng các bon cao thì độ bền và cường độ chịu lực của thép sẽ càng tăng, đồng thời độ dẻo và tính hàn giảm xuống. Bên cạnh đó, lượng các bon tăng cũng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của thép. Tóm lại, lượng các bon trong thép tăng lên cũng tỷ lệ thuận với độ bền và cường độ chịu lực nhưng tỷ lệ nghịch với độ dẻo, tính hàn và nhiệt độ nóng chảy.

Ảnh hưởng của các nguyên tố dẫn đến tổ chức và cơ tính của thép:

Các bon: đây là nguyên tố quan trọng nhất. Nó quyết định chủ yếu đến tổ chức và cơ tính của thép các bon và thép hợp kim. Khi thành phần này tăng lên thì độ bền và độ cứng cũng tăng, còn độ dẻo và độ dai giảm xuống. Song, độ bền chỉ có thể tăng đến giới hạn 0,8 - 1%C. Nếu vượt quá giới hạn này độ bền sẽ giảm đi.

Mangan: được cho vào thép dưới dạng fero-mangan để khử oxy có nghĩa là loại trừ FeO có hại. Nguyên tố này ảnh hưởng tốt đến cơ tính, khi được hoà tan vào ferit nó làm tăng độ bền và cứng. Nhưng ảnh hưởng này lại không rõ rệt do lượng mangan trong thép các bon không cao (cao nhất cũng chỉ ở mức 0,5 - 0,8%). Ảnh hưởng tốt của mangan chính là chúng khử oxy và hạn chế tác hại của lưu huỳnh.

Silic: được cho vào để khử oxy triệt để. 

Phốt pho: phốt pho được đưa vào để nâng cao tính giòn nguội của thép. Mặt khác, nó còn ảnh hưởng đến tính gia công cắt. Do đó, trong thép dễ cắt người ta cho thêm lượng phốt pho từ 0,8 - 1,5%.

Lưu huỳnh: thành phần này có tác dụng nâng cao tính giòn nóng của thép và cũng ảnh hưởng tốt đến tính gia công cắt. Trong thép dễ cắt chứa 0,15 - 0,3% lưu huỳnh.

Oxy, nito và hydro: gây ảnh hưởng xấu đến cơ tính của thép, làm giảm độ dẻo và tăng khuynh hướng phá huỷ giòn.

II. Các loại thép các bon trên thị trường.

Chúng ta có thể phân loại thép dựa vào thành phần các bon chứa trong mỗi sản phẩm.

  • Thép mềm (các bon ít): sản phẩm này chứa ít các bon, lượng các bon chỉ từ 0,05 - 0,29%. Thép mềm có lượng các bon thấp, độ bền kéo vừa phải, dễ cán và rèn, giá thành rẻ. Thép mềm thường được sử dụng trong xây dựng, rèn phôi, cán tấm,...
  • Thép các bon trung bình: lượng các bon trong sản phẩm này là từ 0,3 - 0,59%. Với hàm lượng các bon chứa trong thép ở mức trung bình, thép có sự cân bằng giữa độ mềm và độ bền. Hơn nữa lại có khả năng chống bào mòn tốt. Thép được sử dụng nhiều trong xây dựng như thép định hình và được dùng cho các thiết bị cơ khí.
  • Thép các bon cao: sản phẩm chứa lượng các bon trong khoảng 0,6 - 0,99%. Thép có độ bền cao và cường độ chịu lực tốt. Thép được sử dụng để sản xuất nhíp xe cơ giới, lò xo,...
  • Thép các bon đặc biệt cao: hàm lượng các bon trong thép là từ 1 - 2%. Do có hàm lượng các bon cao, thép được tôi sẽ có độ cứng và độ bền rất cao. Thép được sử dụng trong các công việc dân dụng như dao cắt, trục xe hoặc đầu búa. Phần lớn loại thép này được dùng trong công nghệ luyện kim bột và được xếp loại vào với thép hợp kim có lượng các bon cao.

III. Phân loại thép các bon theo công dụng.

1. Thép các bon trung bình.

Thép có lượng các bon trung bình có cơ tính không cao. Chúng được dùng để chế tạo các chi tiết máy, các kết cấu chịu tải nhỏ. Ngoài ra, chúng cũng được sử dụng trong ngành xây dựng, xây dựng nhà tiền chế, các công trình cầu đường như làm khung, làm cầu, làm tháp,...

2. Thép các bon cao - thép các bon kết cấu.

Thép có lượng các bon cao được phân loại là thép các bon kết cấu. Loại thép này được dùng trong chế tạo các chi tiết máy có khả năng chịu lực cao hơn: bánh răng, cam, lò xo, trục vít,... Thép các bon kết cấu được ký hiệu bằng chữ C, sau chữ C ghi hàm lượng các bon của thép: C20, C45, C65,...

3. Thép các bon cực cao - thép các bon dụng cụ.

Hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho trong thép các bon đặc biệt cao là rất thấp (<0,025%). Thép các bon dụng cụ có độ cứng cao khi nhiệt luyện. Tuy nhiên, do chúng chịu nhiệt thấp nên chỉ được dùng làm các dụng cụ như: đục, dũa, dụng cụ đo hay các loại khuôn dập. Ký hiệu của thép các bon dụng cụ là chữ CD, phía sau ghi chỉ số hàm lượng các bon theo phần vạn như CD70, CD80, CD100.

Vậy là qua bài chia sẻ hôm nay, chúng ta đã hiểu thép các bon là gì và các loại thép các bon được phân loại như thế nào.

-------------////--------------------------------------------////------------

GIỚI THIỆU ĐẾN BẠN SẢN PHẨM KHẨU TRANG Y TẾ WAKAMONO KHÁNG VI RÚT LÊN ĐẾN 99% BẠN CÓ THỂ MUA SẢN PHẨM Ở DƯỚI ĐÂY:

Đăng kí nhận tin mới



Đánh giá bài viết

0%

0 Tổng người đánh giá
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Cổ phần Uniduc

Địa Chỉ: 22 Đường Số 54, Phường Thảo Điền, Quận 2

Hotline: 089 6688 629 (Phòng Kinh Doanh / HTKT)

DĐ: 0903 666 014 (Mr Đức)

Email: [email protected]

Website: https://uniduc.com/vi

 
TỔNG QUAN

Công ty Cổ Phần Uniduc chuyên cung cấp các loại robot phục vụ, Agv Robot, hệ thống tự động. Với kinh nghiệm nghiên cứu lâu năm và đội ngũ kỹ sư năng động sáng tạo. Hi vọng Uniduc là điếm đến công nghệ là nơi khách hàng luôn gửi trọn niềm tin. Chúng tôi sẽ luôn luôn phấn đấu cung cấp cho bạn giải pháp, máy móc, dịch vụ tốt nhất.

WEB SITE CÙNG HỆ THỐNG

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận bản tin thường xuyên để cập nhật giá bán và các chương trình khuyến mãi.


©2018 - 2021 Copyright Uniduc., Jsc. Sitemap