CO CQ là gì? Tầm quan trọng của CO CQ

CO CQ là gì? Tầm quan trọng của CO CQ

Phuong Dang - 2021-07-19 16:28:51 | 171 lượt xem

Mục lục

Trong kinh doanh, người mua hàng thường yêu cầu chứng nhận CO CQ và hợp đồng mua bán đối với tất cả các mặt hàng và lĩnh vực. Tuy nhiên, không phải tất cả mọi người đều hiểu rõ CO CQ là gì, có chức năng gì và quan trọng như thế nào. Chúng ta hãy cùng đi tìm đáp án trong nội dung sau đây.

co cq la gi

I. Tổng quan về Giấy chứng nhận xuất xứ (CO).

1. CO là gì?

CO (Certificate of Origin) hay còn gọi là giấy chứng nhận xuất xứ, là một chứng chỉ được sử dụng để xác định quốc gia sản xuất bất kỳ hàng hóa nào. Giấy chứng nhận xuất xứ mang nhiều điểm thông tin khác như sản phẩm là gì, điểm đến và quốc gia xuất khẩu. Nó là một công cụ cần thiết cho xuất khẩu hoặc thương mại xuyên biên giới, theo thỏa thuận của các hiệp định và hiệp ước thương mại của các quốc gia.

co cq la gi

2. CO quan trọng như thế nào?

Yêu cầu chính đối với Giấy chứng nhận xuất xứ là để làm thủ tục hải quan. Nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, công chức Hải quan được giao nhiệm vụ kiểm tra hàng hóa sẽ không cho hàng hóa xuất kho. Cơ quan Hải quan sử dụng Giấy chứng nhận xuất xứ để xác định các nghĩa vụ phải nộp và kiểm tra xem hàng hóa xuất khẩu / nhập khẩu có bất hợp pháp hay không. 

Nếu bạn đang vận chuyển quốc tế, bạn có thể cần phải có giấy chứng nhận xuất xứ (CO) cho hàng hóa bạn đang gửi. CO thường được yêu cầu khi quốc gia xuất xứ cần được biết vì lý do kinh tế, chính trị hoặc môi trường, chẳng hạn như nếu có hạn ngạch nhập khẩu, các biện pháp tẩy chay hoặc chống bán phá giá.

Nếu bạn đang vận chuyển giữa các quốc gia có chung hiệp định thương mại, CO sẽ chứng minh với cơ quan hải quan rằng hàng hóa đủ điều kiện để được giảm thuế hoặc thuế nhập khẩu. Một số sản phẩm động vật và thực vật thuộc đối tượng của hiệp định CITES cũng yêu cầu phải có giấy chứng nhận xuất xứ.

3. Làm thế nào để tôi có được chứng nhận xuất xứ?

Bạn có thể đăng ký tại phòng thương mại địa phương. Với mỗi chuyến hàng được gửi đi, bạn sẽ cần một giấy chứng nhận xuất xứ. 

Ở một số quốc gia, bạn có thể đăng ký CO trực tuyến. Ở các quốc gia khác, bạn điền vào mẫu giấy chứng nhận xuất xứ tiêu chuẩn và gửi cho phòng thương mại địa phương của bạn để được đóng dấu và phê duyệt.

Vì việc xin giấy chứng nhận xuất xứ có thể phức tạp, nên để tiết kiệm thời gian, bạn có thể nhờ người đại diện chẳng hạn như người giao nhận để nộp đơn cho bạn.

Ngoài ra, hãy nhớ rằng một số quốc gia yêu cầu chứng chỉ phải được chấp thuận hợp pháp bởi đại sứ quán hoặc bộ ngoại giao, điều này có thể mất nhiều thời gian hơn.

4. Các loại giấy chứng nhận xuất xứ.

Phòng Thương mại có thể cấp hai loại Giấy chứng nhận xuất xứ:

  • CO không ưu đãi được cấp để tuân thủ quy tắc xuất xứ không ưu đãi của sản phẩm. Về cơ bản, CO không ưu đãi xác nhận nơi xuất xứ của sản phẩm không cho phép sản phẩm được hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định nhất định. Giấy được sử dụng trong khuôn khổ WTO theo quy định tại Điều 1.2 thuộc Hiệp định về Quy tắc xuất xứ. Trong một vài trường hợp, CO không ưu đãi có vai trò quan trọng. Các sản phẩm đến từ các quốc gia bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại sẽ được áp dụng quy tắc xuất xứ không ưu đãi. Chính vì thế, biểu mẫu này có thể được sử dụng trong những trường hợp như vậy. Trong thời kỳ chiến tranh thương mại, CO cho thấy rằng sản phẩm không có xuất xứ tại quốc gia bị trừng phạt cũng có thể được yêu cầu để hàng hóa vào quốc gia bị trừng phạt. Ngoài ra, đôi khi xuất xứ của hàng hóa cũng chính là bằng chứng về chất lượng và uy tín. Dù CO không giúp thương nhân được hưởng ưu đãi thuế quan nhưng nếu có được nó, vẫn có thể được xem là có lợi. Các từ “ưu đãi” và “không ưu đãi” trong Thỏa thuận đôi khi gây ra một số nhầm lẫn nhất định. Trong bối cảnh WTO, các chế độ ưu đãi thương mại bao gồm các hiệp định thương mại tự do và các chế độ ưu đãi tự trị khác. Vì vậy, thuế MFN được xem là “không ưu đãi” do được áp dụng cho tất cả thành viên theo cùng cách thức mà không có sự phân biệt dù chúng có thể thuận lợi hơn so với thuế suất áp dụng cho các loại hàng hóa đến từ các nước không thuộc WTO. Không chỉ có thế, hiện nay có rất ít thành viên WTO yêu cầu nộp CO không ưu đãi để áp dụng thuế quan MFN. Thay vào đó, họ sẽ áp dụng tự động. Lý do là vì thương mại trong WTO hiện chiếm gần như toàn bộ thương mại thế giới, các giao dịch với các nước bên ngoài WTO có giá trị không đáng kể. 

co cq la gi

  • Giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi: Giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi chứng minh rằng hàng hóa trong một lô hàng cụ thể có xuất xứ nhất định theo định nghĩa của một hiệp định thương mại tự do song phương hoặc đa phương cụ thể. Loại CO này thường được yêu cầu bởi cơ quan hải quan của nước nhập khẩu khi quyết định liệu hàng nhập khẩu có được hưởng ưu đãi cho phép theo hiệp định hiện hành hay không. Khác với CO không ưu đãi, một giấy CO ưu đãi sẽ chỉ ra ở đầu tài liệu mà nó được ban hành theo hiệp định thương mại nào. Vì CO ưu đãi cho phép yêu cầu hưởng lợi ngoài đối xử MFN nên nó có giá trị sử dụng thực tế hơn so với CO không ưu đãi. Đó là lý do vì sao hầu hết các cuộc thảo luận về giấy chứng nhận xuất xứ thường tập trung vào ưu đãi.

co cq la gi

5. Những quốc gia nào yêu cầu chứng nhận xuất xứ?

Bất kỳ quốc gia nào cũng có thể yêu cầu CO đối với bất kỳ sản phẩm nào, vì vậy điều quan trọng là phải kiểm tra với phòng thương mại địa phương của bạn nếu cần.

Một số mối quan hệ thương mại quốc tế thường yêu cầu chứng nhận xuất xứ là:

  • Để vận chuyển từ Liên minh Châu Âu đến quốc gia có hiệp định thương mại EU - sử dụng tài liệu EUR.1 hoặc tài liệu EUR-MED
  • Đối với vận chuyển giữa Canada, Hoa Kỳ và Mexico - sử dụng chứng chỉ xuất xứ NAFTA
  • Để vận chuyển giữa Hoa Kỳ, Trung Mỹ và Cộng hòa Dominica - hãy sử dụng chứng chỉ xuất xứ CAFTA-DR
  • Để vận chuyển đến một số quốc gia ở Trung Đông và Châu Phi - thường phải có giấy chứng nhận xuất xứ
  • Để vận chuyển đến một số quốc gia ở Châu Á, chẳng hạn như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia hoặc Singapore - thường phải có giấy chứng nhận xuất xứ

6. Tôi cần ghi những chi tiết nào trên mẫu giấy chứng nhận xuất xứ?

  • Tên và thông tin liên hệ của nhà xuất khẩu
  • Tên và thông tin liên hệ của nhà sản xuất (nếu khác với nhà xuất khẩu)
  • Tên và thông tin liên hệ của người nhận
  • Mô tả hàng hóa rõ ràng bao gồm mã HS, số lượng và trọng lượng
  • Nước xuất xứ
  • Số đơn hàng không
  • Phương tiện vận chuyển và chi tiết tuyến đường (tùy chọn)
  • Ghi chú (tùy chọn)
  • (Các) số và (các) ngày hóa đơn thương mại (tùy chọn)

7. Các mẫu CO phổ biến được áp dụng tại Việt Nam.

  • CO form A: hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP
  • CO form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không được hưởng ưu đãi
  • CO form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT
  • CO form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1)
  • CO form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào CO form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc (ASEAN + 2)
  • CO form AJ: hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Nhật Bản (ASEAN + 3)
  • CO form VJ :Việt nam – Nhật Bản
  • C/O form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP
  • C/O form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (IC/O)

8. Doanh nghiệp lần đầu xin cấp CO cần chuẩn bị những gì?

Đối với những doanh nghiệp lần đầu xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ CO thường không tránh khỏi lúng túng trong vấn để hoàn thành thủ tục. Trước tiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh và giấy đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp, bộ mẫu hồ sơ xin cấp phép chứng nhận CO theo chuẩn đề ra. Cụ thể là:

  • Một đơn cấp CO, điền đầy đủ thông tin và đóng dấu người có thẩm quyền của doanh nghiệp cần cấp phát.
  • Mỗi lô hàng xuất khẩu tại thời điểm đó chỉ được cấp một mẫu chứng nhận CO và sao lưu cho các bên liên quan.
  • Hóa đơn thương mại của doanh nghiệp, tờ khai hải quan các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu v.v.
  • Bản giải trình quy định sản xuất, hợp đồng mua bán, chứng nhận nguyên vật liệu sản xuất.

II. Tổng quan về Giấy chứng nhận chất lượng (CQ).

1. CQ là gì?

CQ (Certificate of Quality) hay còn gọi là Giấy chứng nhận chất lượng, là một quá trình khi một số sản phẩm đã đạt được chứng chỉ. Sau khi sản phẩm đã vượt qua các bài kiểm tra tính năng và kiểm tra đảm bảo chất lượng và cũng đáp ứng các tiêu chí chất lượng được tính trong hợp đồng, thông số kỹ thuật và quy định.

co cq la gi

2. CQ quan trọng như thế nào?

CQ chứng minh chất lượng của hàng hóa, sản phẩm có phù hợp với tiêu chuẩn kèm theo hay không. Hầu như tất cả các cơ quan chứng nhận chất lượng sản phẩm đều được công nhận theo tiêu chuẩn của quốc tế ISO/IEC Guide 65:1996.

CQ đóng vai trò quan trọng đối với các nhà sản xuất và khách hàng của họ, giúp xác định hàng hóa có đạt được các thông số như đã được công bố hay không.

CQ là chứng chỉ không nhất thiết phải có trong bộ hồ sơ khai báo hải quan.

Khi sản xuất ra hàng hóa, doanh nghiệp chỉ có quyền công bố các tiêu chuẩn chất lượng và cấp phép các giấy tờ xuất xưởng chứng nhận. Tuy nhiên, CQ chỉ được cấp bởi cơ quan độc lập có chức năng cấp giấy tờ đó (thường thì cơ quan nhà nước có các thiết bị thẩm định chất lượng). 

Việc kiểm định chất lượng hàng hóa cần được thực hiện bởi một bên độc lập vì đó là thước đo chuẩn cho các mặt hàng cùng mẫu mã, chức năng của các nhà sản xuất cạnh tranh với nhau. Người dùng cuối có quyền so sánh và lựa chọn các tiêu chí sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng. Mặt khác, về phía nhà sản xuất được khuyến khích hoàn thành thủ tục đó, về lâu dài rất có lợi cho doanh nghiệp.

3. Các loại giấy chứng nhận chất lượng.

  • FCC (hay Federal Communications Commission) – Ủy ban Truyền thông Liên bang.
  • TCB (hay Telecommunication Certification Body) – Tổ chức chứng nhận viễn thông.
  • Hệ thống IEECE CB – Ủy ban Quốc tế về Quy tắc Phê duyệt Cơ quan Chứng nhận An toàn Sản phẩm Thiết bị điện.
  • MAS (hay Materials Analytical Serices) – Chuỗi phân tích vật liệu,…
  • COC được viết tắt bởi Certificate of Conformity được chứng nhận bởi nhà sản xuất về chất lượng hàng hoá của nhà máy.
  • SOC – Statement of Conformity tương tự như COC.

4. Hình thức chứng nhận chất lượng sản phẩm.

  • Chứng nhận phù hợp Tiêu chuẩn: Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hay còn gọi là Chứng nhận tự nguyện, là chứng nhận chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quy định tương ứng của nước sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế. Loại CQ này được cung cấp bởi nhà sản xuất một cách tự nguyện, trừ khi có sự yêu cầu bắt buộc từ tổ chức hoặc cá nhân mua hàng. Sự phù hợp tiêu chuẩn được chứng nhận bởi tổ chức/cá nhân hoặc tổ chức/cá nhân công bố hợp chuẩn quyết định nhưng phải phù hợp với từng sản phẩm để đảm bảo độ chính xác.
  • Chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật: Chứng nhận phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật hay còn gọi là Chứng nhận bắt buộc, là chứng nhận chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng. Hình thức chứng nhận này được thực hiện theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan quản lý Nhà nước, thường là các chứng nhận liên quan đến các vấn đề an toàn, vệ sinh, môi trường (Công bố hợp quy). Phương thức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Nhà nước.

5. CQ được cấp bởi ai?

Hiện nay, giấy chứng nhận chất lượng CQ được cấp bởi 2 cơ quan có thẩm quyền là Bộ Công Thương Việt Nam và VCCI. Trong đó, thời gian để được cấp giấy kiểm định chất lượng đối với hầu hết hàng hóa trung bình từ 3-5 ngày làm việc, riêng đối với các nhóm thực phẩm chức năng và thực phẩm bổ sung là khoảng 20 ngày làm việc. Tất cả tiêu chuẩn chất lượng đã được quy định rõ căn cứ vào nghị định số 20/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

III. Tại sao hàng hóa cần có chứng chỉ CO CQ?

Các sản phẩm nhập khẩu được yêu cầu giấy chứng nhận CO CQ đi kèm nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cho công trình. 

Đối với CO, đơn vị sản xuất có quyền công bố tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa của mình. Bên cạnh đó, họ cũng có thể cấp giấy chứng chỉ xuất xưởng để chứng minh sản phẩm không phải là hàng giả và họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng hóa đó.

Việc nắm rõ CO CQ là gì rất cần thiết đối với người làm thủ tục hải quan. CO CQ cho biết nguồn gốc xuất xứ và chất lượng của hàng hóa được sản xuất, giúp nhà nhập khẩu biết hàng có được hưởng ưu đãi đặc biệt hay không.

IV. Cơ sở pháp lý quy định về CO CQ.

Cơ sở pháp lý quy định về CO và CQ như sau:

  • Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/06/2006.
  • Nghị định số 127/2007/ NĐ-CP ngày 01/08/2007 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  • Quyết định số 24/2007/ QĐ-BKHCN ngày 28/09/2007 của bộ trưởng bộ khoa học và công nghệ về việc ban hành “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.”
  • Nghị định số 67/2009/NĐ-CP sửa đổi nghị định 127/2007/NĐ-CP về xuất xứ hàng hóa.

V. Cách kiểm tra CO CQ.

1. CO thương mại.

Trong trường hợp bạn chỉ nhận được bản scan của CO thương mại và không chắc liệu CO này là thật hay không, bạn có thể kiểm tra bằng cách liên hệ với cơ quan cấp CO của nước sở tại. Sau đó, bạn cung cấp số CO trên bản scan cho hội đồng thương mại để được phản hồi về thông tin nhà cung cấp và đơn vị phân phối hàng. Lúc này bạn chỉ cần đối chiếu với thông tin của phòng thương mại là có thể biết rõ liệu CO bạn nhận được là thật hay giả.

2. CO CQ nhà sản xuất.

CO CQ nhà sản xuất được cấp trực tiếp bởi nhà sản xuất nên khó kiểm tra hơn CO thương mại. Nhà sản xuất chỉ đảm bảo thiết bị được sản xuất đúng theo tiêu chuẩn của họ.

Để kiểm tra CO CQ nhà sản xuất, bạn cần liên hệ với chính nhà sản xuất của mặt hàng bạn đã mua. Họ sẽ xác nhận các giấy chứng nhận có phải do họ cấp hay không, từ đó chúng ta sẽ biết được có phải hàng hóa được sản xuất bởi đúng nhà máy và đạt chất lượng hay không.

Như vậy, qua bài phân tích CO CQ là gì, phân loại và vai trò của 2 loại chứng nhận này, ta có thể thấy rằng 2 loại tài liệu quan trọng này gắn liền với hoạt động thương mại quốc tế nói chung và trong hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng. Nhiều người vẫn còn nhầm lẫn đây là cùng 1 loại giấy tờ, nhưng CO và CQ phục vụ cho 2 mục đích khác nhau. Hy vọng rằng với những thông tin Uniduc vừa chia sẻ, bạn đã hiểu rõ hơn về CO CQ.

 

Chúc bạn thành đạt trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống !

Hotline / Zalo: 089 6688 629

Website: https://uniduc.com/vi

-------------////--------------------------------------------////------------

GIỚI THIỆU ĐẾN BẠN SẢN PHẨM KHẨU TRANG Y TẾ WAKAMONO KHÁNG VI RÚT LÊN ĐẾN 99% BẠN CÓ THỂ MUA SẢN PHẨM Ở DƯỚI ĐÂY:

 

 

 

-------------////--------------------------------------------////------------

HUMANOID ROBOT CỦA CÔNG TY UNIDUC SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN.

Đăng kí nhận tin mới



Đánh giá bài viết

0%

0 Tổng người đánh giá
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
THÔNG TIN LIÊN HỆ

Công ty Cổ phần Uniduc

Địa Chỉ: 22 Đường Số 54, Phường Thảo Điền, Quận 2

Hotline: 089 6688 629 (Phòng Kinh Doanh / HTKT)

Email: [email protected]

Website: https://uniduc.com/vi

 

 
TỔNG QUAN

Công ty Cổ Phần Uniduc chuyên cung cấp các loại robot phục vụ, Agv Robot, hệ thống tự động. Với kinh nghiệm nghiên cứu lâu năm và đội ngũ kỹ sư năng động sáng tạo. Hi vọng Uniduc là điếm đến công nghệ là nơi khách hàng luôn gửi trọn niềm tin. Chúng tôi sẽ luôn luôn phấn đấu cung cấp cho bạn giải pháp, máy móc, dịch vụ tốt nhất.

WEB SITE CÙNG HỆ THỐNG

ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

Nhận bản tin thường xuyên để cập nhật giá bán và các chương trình khuyến mãi.


©2018 - 2021 Copyright Uniduc., Jsc. Sitemap